Quy định về chế độ báo cáo của cảnh sát Bảo vệ
Chế độ báo cáo
1. Cán bộ, chiến sĩ làm nhiệm vụ vũ trang canh gác bảo vệ mục tiêu phải báo cáo ngay với chỉ huy đơn vị trong các trường hợp sau:
a) Có vụ việc xảy ra trong phạm vi khu vực mục tiêu, ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn mục tiêu được bảo vệ;
b) Phát hiện đối tượng có hành vi đột nhập mục tiêu;
c) Phát hiện những hiện tượng nghi vấn, hoạt động trái quy luật của cán bộ, nhân viên của cơ quan có mục tiêu bảo vệ, kể cả nhân viên ngoại giao;
d) Phát hiện những sự việc, hiện tượng khác gây mất trật tự, an toàn xã hội xung quanh mục tiêu được bảo vệ.
2. Chế độ báo cáo của đơn vị Cảnh sát bảo vệ mục tiêu:
a) Hằng ngày, báo cáo về tình hình công tác của đơn vị với chỉ huy đơn vị cấp trên trực tiếp;
b) Định kỳ tuần, tháng, quý, sáu tháng, năm báo cáo về tình hình công tác của đơn vị với lãnh đạo, chỉ huy đơn vị cấp trên;
c) Báo cáo đột xuất khi có vụ việc xảy ra;
d) Trường hợp cần thiết như xảy ra khủng bố, bạo loạn, phá hoại vũ trang, bắt giữ con tin, có thể báo cáo vượt cấp đến chỉ huy, lãnh đạo cấp có thẩm quyền giải quyết.
Các kiến thức khác :
- Phương pháp bảo vệ một số loại mục tiêu
- Mục đích, Yêu cầu của Công tác bảo vệ Hiện trường
- Khái niệm bảo vệ Hiện trường
- Phương pháp giải quết các tình huống xảy ra tại mục tiêu bảo vệ
- Quy định về vũ trang cho cảnh sát bảo vệ tại vọng gác
- Cảnh sát bảo vệ: Nhiệm vụ của cán bộ đốc gác
- Điều 11 của nghị định 52/2008/NĐ-CP về Kinh doanh Dịch vụ bảo vệ, nói gì?
- Xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở bí mật phục vụ công tác bảo vệ mục tiêu
- Nâng cao ý thức trong công tác Bảo vệ
- Hồ sơ chứng minh về Vốn của Công ty bảo vệ là gì

